CÔNG TY TNHH ITVC TOÀN CẦU

Ngôn ngữ: vien

0914 564 579

Giờ làm việc: 08:00–17:00 (Thứ 2–Thứ 7)


Giám định & kiểm định

Quy trình giám định mớn nước tàu (draft survey)

2026-10-07 04:02:18 | Lượt xem: 73 | Giám định & kiểm định

Năm bước giám định mớn nước: kiểm tra hồ sơ, đọc sáu dấu mớn nước, đo khối lượng riêng nước, xác định khoản khấu trừ và tính lượng hàng theo bảng thủy tĩnh.

Read this article in English →

Giám định mớn nước tàu (draft survey) xác định lượng hàng thông qua lượng chiếm nước của tàu và các khoản khối lượng cần khấu trừ. Quy trình gồm năm nhóm công việc: kiểm tra hồ sơ, đọc mớn nước, đo khối lượng riêng nước, xác định các khoản khấu trừ và tính toán theo hồ sơ thủy tĩnh của tàu.

1. Kiểm tra tình trạng tàu và hồ sơ

  • Đánh giá độ chúi dọc và độ nghiêng ngang của tàu tại thời điểm giám định.
  • Kiểm tra bảng thủy tĩnh, bảng dung tích két và bảng hiệu chỉnh sounding/ullage.
  • Đối chiếu vị trí dấu mớn nước, khoảng cách đến các đường vuông góc, chiều dài giữa hai đường vuông góc và các quy ước dấu.
  • Chuẩn bị thông tin về két ballast, nước ngọt, nhiên liệu, nước la canh và các trọng lượng khác ảnh hưởng đến kết quả.

2. Đọc sáu dấu mớn nước

Vị tríMạn trái (Port)Mạn phải (Starboard)
Mũi tàuFPFS
Giữa tàuMPMS
Lái tàuAPAS

Quan sát và ghi trực tiếp cả sáu giá trị vào sổ giám định. Khi cần sử dụng phương tiện hỗ trợ để đọc dấu mớn nước, phải bố trí điều kiện tiếp cận và quan sát an toàn. Chất lượng số đọc là cơ sở của toàn bộ phép tính.

Vị trí và cách đọc dấu mớn nước tàu
Vị trí và cách đọc dấu mớn nước tàu
Mớn nước trung bình mũi: Fm = (FP + FS) / 2
Mớn nước trung bình giữa: Mm = (MP + MS) / 2
Mớn nước trung bình lái: Am = (AP + AS) / 2
Độ chúi biểu kiến: AT = Am − Fm

Dấu mớn nước không nhất thiết nằm đúng trên các đường vuông góc. Vì vậy, phải hiệu chỉnh mớn nước theo khoảng cách thực tế và quy ước trong hồ sơ tàu. Không áp dụng máy móc dấu cộng hoặc trừ nếu chưa kiểm tra vị trí dấu đo.

3. Lấy mẫu và đo khối lượng riêng nước quanh tàu

Sau khi đọc mớn nước, lấy mẫu nước tại khu vực tàu đang nổi và đo bằng tỷ trọng kế phù hợp. Khối lượng riêng thay đổi theo độ mặn và nhiệt độ, nên cần ghi kết quả thực đo cùng thời điểm. Các giá trị 1,025 t/m³ cho nước biển và 1,000 t/m³ cho nước ngọt chỉ là giá trị tham chiếu thường gặp, không thay thế kết quả đo tại hiện trường.

4. Xác định các khoản khấu trừ

Đo hoặc kiểm tra mức trong các két chứa nước ballast, nước ngọt, dầu FO/DO, nước la canh và các chất lỏng khác thuộc phạm vi tính. Sử dụng bảng két của tàu, đồng thời ghi nhiệt độ và khối lượng riêng cần thiết để quy đổi ra khối lượng.

Ống đo két dùng xác định các khoản khấu trừ
Ống đo két dùng xác định các khoản khấu trừ
Tổng khấu trừ = Nước ballast + Nước ngọt + Nước la canh + Dầu FO + Dầu DO + Các khoản khác theo hồ sơ

5. Tính theo bảng thủy tĩnh của tàu

Sau khi hiệu chỉnh mớn nước mũi, giữa và lái, ký hiệu lần lượt là Fcd, Mcd và Acd, xác định độ chúi thực và mớn nước trung bình có trọng số:

TT = Acd − Fcd
FAm = (Fcd + Acd) / 2
MM = (FAm + Mcd) / 2
MMM = (MM + Mcd) / 2 = (Fcd + 6 × Mcd + Acd) / 8

Từ MMM, tra lượng chiếm nước và các thông số cần thiết trong bảng thủy tĩnh, gồm TPC, LCF và MCTC theo ký hiệu của hồ sơ tàu. Áp dụng hiệu chỉnh độ chúi bậc một, bậc hai và các hiệu chỉnh được quy định. Cần dùng đúng quy ước dấu của LCF và dữ liệu biến thiên MCTC; không coi mọi trường hợp là phép trừ cùng một công thức.

Khi bảng thủy tĩnh dùng khối lượng riêng tham chiếu 1,025 t/m³, quy đổi lượng chiếm nước đã hiệu chỉnh chúi sang điều kiện nước thực tế theo tỷ số khối lượng riêng:

D thực tế = D sau hiệu chỉnh chúi × (ρ nước đo được / 1,025)
Lượng chiếm nước ròng = D thực tế − Tổng khấu trừ

Nếu dùng phương pháp xác định lượng hàng trên tàu tại một thời điểm, tiếp tục xét trọng lượng tàu không và hằng số tàu. Khi xác định lượng hàng xếp hoặc dỡ, đối chiếu kết quả giám định đầu và cuối, cùng các thay đổi về khối lượng trong thời gian làm hàng.

Hồ sơ kết quả và dịch vụ ITVC

Báo cáo cần thể hiện số đo mớn nước, khối lượng riêng nước, dữ liệu két, bảng thủy tĩnh sử dụng, các khoản hiệu chỉnh và kết quả tính. Bài viết giới thiệu trình tự công việc; phép tính cụ thể phải phù hợp với hồ sơ của từng tàu và quy trình giám định áp dụng.

ITVC cung cấp dịch vụ giám định hàng hải tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nghi Sơn, Vũng Tàu, Phú Mỹ và các địa điểm theo thỏa thuận.

ITVC TOÀN CẦU · YÊU CẦU DỊCH VỤ

Cần giám định mớn nước và khối lượng hàng?

Gửi thông tin về tàu, hàng hóa, địa điểm và thời gian dự kiến. ITVC sẽ trao đổi để xác định phạm vi công việc phù hợp với nhu cầu của bạn.

Gửi yêu cầu dịch vụ →

Hotline: 0914 564 579
TP. Hồ Chí Minh: 0859 553 986
Email: itvc.haiphong@itvc-global.com

Trụ sở: Tầng 6, Số 22 Lý Tự Trọng, Phường Hồng Bàng, TP Hải Phòng.




Copyright © 2014 ICTV. All Rights Reserved.

tư vấn iso, tu van iso, kiểm toán năng lượng, kiem toan nang luong

0914 564 579